|
SỞ GD&ĐT T.P HỐ HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG THPT TRẦN VĂN GIÀU
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
|
TRÍCH QUY CHẾ CHUYÊN MÔN
Về đánh giá hạnh kiểm, học lực học sinh
theo Thông tư 58/2011/TT-BGDĐT
A. ĐÁNH GIÁ HẠNH KIỂM
I. Căn cứ đánh giá, xếp loại hạnh kiểm
1. Căn cứ đánh giá, xếp loại hạnh kiểm:
a)
Đánh giá hạnh kiểm của học sinh căn cứ vào biểu hiện cụ thể về thái độ
và hành vi đạo đức; ứng xử trong mối quan hệ với thầy giáo, cô giáo, cán
bộ, công nhân viên, với gia đình, bạn bè và quan hệ xã hội; ý thức phấn
đấu vươn lên trong học tập; kết quả tham gia lao động, hoạt động tập
thể của lớp, của trường và của xã hội; rèn luyện thân thể, giữ gìn vệ
sinh và bảo vệ môi trường;
b)
Kết quả nhận xét các biểu hiện về thái độ, hành vi của học sinh đối với
nội dung dạy học môn Giáo dục công dân quy định trong chương trình giáo
dục phổ thông cấp THPT do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.
2. Xếp loại hạnh kiểm:
Hạnh kiểm được xếp thành 4 loại: Tốt (T), khá (K), trung bình (Tb), yếu (Y)
sau mỗi học kỳ và cả năm học. Việc xếp loại hạnh kiểm cả năm học chủ
yếu căn cứ vào xếp loại hạnh kiểm học kỳ II và sự tiến bộ của học sinh.
II. Tiêu chuẩn xếp loại hạnh kiểm
1. Loại Tốt:
a)
Thực hiện nghiêm túc nội quy nhà trường; chấp hành tốt luật pháp, quy
định về trật tự, an toàn xã hội, an toàn giao thông; tích cực tham gia
đấu tranh với các hành động tiêu cực, phòng chống tội phạm, tệ nạn xã
hội;
b) Luôn kính trọng thầy
giáo, cô giáo, người lớn tuổi; thương yêu và giúp đỡ các em nhỏ tuổi; có
ý thức xây dựng tập thể, đoàn kết, được các bạn tin yêu;
c) Tích cực rèn luyện phẩm chất đạo đức, có lối sống lành mạnh, giản dị, khiêm tốn; chăm lo giúp đỡ gia đình;
d) Hoàn thành đầy đủ nhiệm vụ học tập, có ý thức vươn lên, trung thực trong cuộc sống, trong học tập;
đ) Tích cực rèn luyện thân thể, giữ gìn vệ sinh và bảo vệ môi trường;
e)
Tham gia đầy đủ các hoạt động giáo dục, các hoạt động do nhà trường tổ
chức; tích cực tham gia các hoạt động của Đội Thiếu niên tiền phong Hồ
Chí Minh, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh;
g) Có thái độ và hành vi đúng đắn trong việc rèn luyện đạo đức, lối sống theo nội dung môn Giáo dục công dân.
2. Loại Khá:
Thực
hiện được những quy định tại Khoản 1 nhưng chưa đạt đến mức độ của loại
Tốt; còn có thiếu sót nhưng kịp thời sửa chữa sau khi thầy giáo, cô
giáo và các bạn góp ý.
3. Loại trung bình:
Có
một số khuyết điểm trong việc thực hiện các quy định tại Khoản 1 nhưng
mức độ chưa nghiêm trọng; sau khi được nhắc nhở, giáo dục đã tiếp thu,
sửa chữa nhưng tiến bộ còn chậm.
4. Loại Yếu:
Chưa đạt tiêu chuẩn xếp loại Trung bình hoặc có một trong các khuyết điểm sau đây:
a)
Có sai phạm với tính chất nghiêm trọng hoặc lặp lại nhiều lần trong
việc thực hiện quy định tại Khoản 1, được giáo dục nhưng chưa sửa chữa;
b)
Vô lễ, xúc phạm nhân phẩm, danh dự, xâm phạm thân thể của giáo viên,
nhân viên nhà trường; xúc phạm danh dự, nhân phẩm của bạn hoặc của người
khác;
c) Gian lận trong học tập, kiểm tra, thi;
d)
Đánh nhau, gây rối trật tự, trị an trong nhà trường hoặc ngoài xã hội;
vi phạm an toàn giao thông; gây thiệt hại tài sản công, tài sản của
người khác.
B. ĐÁNH GIÁ HỌC LỰC
1. Học lực được xếp thành 5 loại: loại Giỏi (viết tắt: G), loại Khá (viết tắt: K),
loại Trung bình (viết tắt: Tb), loại Yếu (viết tắt: Y), loại Kém (viết là: Kém)
2. Thang điểm đánh giá từ điểm 0 đến điểm 10, nếu sử dụng thang điểm khác thì phải quy đổi về thang điểm này khi ghi kết quả đánh giá, xếp loại
3. Hình thức kiểm tra: kiểm tra miệng (kiểm tra bằng hỏi đáp), kiểm tra viết và kiểm tra thực hành.
4. Các loại bài kiểm tra:
a) Kiểm tra thường xuyên (KTtx) gồm: kiểm tra miệng; kiểm tra viết dưới 1 tiết; kiểm tra thực hành dưới 1 tiết;
b) Kiểm tra định kỳ (KTđk) gồm: kiểm tra viết từ 1 tiết trở lên; kiểm tra thực hành từ 1 tiết trở lên; kiểm tra học kỳ (KThk).
5. Hệ số điểm kiểm tra:
a) Hệ số 1: điểm kiểm tra thường xuyên;
b) Hệ số 2: điểm kiểm tra viết, kiểm tra thực hành từ 1 tiết trở lên;
c) Hệ số 3: điểm kiểm tra học kỳ.
6. Số lần kiểm tra:
a) Số lần KTđk được quy định trong phân phối chương trình từng môn học, bao gồm cả kiểm tra các loại chủ đề tự chọn.
b) Số lần KTtx: trong mỗi học kỳ một học sinh phải có số lần KTtx của từng môn học, bao gồm cả kiểm tra các loại chủ đề tự chọn, như sau:
- Môn học có 1 tiết / tuần: ít nhất 2 lần;
- Môn học có 2 tiết / tuần: ít nhất 3 lần;
- Môn học có từ 3 tiết trở lên / tuần: ít nhất 4 lần.
7. Điểm các bài KTtx theo hình thức tự luận cho điểm số nguyên; điểm KTtx theo hình thức trắc nghiệm hoặc có phần trắc nghiệm và điểm KTđk được lấy đến một chữ số thập phân sau khi đã làm tròn số
8. Những học sinh không có đủ số bài kiểm tra theo quy định thì phải được kiểm tra bù. Bài kiểm tra bù phải có hình thức, mức độ kiến thức, kỹ năng và thời lượng tương đương với bài kiểm tra bị thiếu. Học sinh không dự kiểm tra bù thì bị điểm 0. Thời điểm tiến hành kiểm tra bù được quy định như sau:
a) Nếu thiếu bài KTtx môn nào thì giáo viên môn học đó phải bố trí cho học sinh kiểm tra bù kịp thời;
b) Nếu
thiếu bài kiểm tra viết, bài kiểm tra thực hành từ 1 tiết trở lên của
môn học ở học kỳ nào thì kiểm tra bù trước khi kiểm tra học kỳ môn học
đó;
c) Nếu thiếu bài KThk của học kỳ nào thì tiến hành kiểm tra bù ngay sau khi kiểm tra học kỳ đó.
9. Kết quả môn học của mỗi học kỳ, cả năm học
a) Đối với các môn học đánh giá bằng cho điểm:
+ Điểm trung bình môn của học kỳ (ĐTBmhk) là trung bình cộng của điểm các bài KTtx, KTđk và KThk với các hệ số quy định tại mục 5.

- TĐKTtx: Tổng điểm của các bài KTtx
- TĐKTđk: Tổng điểm của các bài KTđk
- ĐKThk: Điểm bài KThk
+ Điểm trung bình môn của cả năm (ĐTBmcn) là trung bình cộng của ĐTBmhkI với ĐTBmhkII, trong đó ĐTBmhkII tính theo hệ số 2:

b) Đối với các môn học đánh giá bằng nhận xét:
+ Xếp loại học kỳ:
- Đạt yêu cầu (Đ): Có đủ số lần kiểm tra theo quy định và 2/3 số bài kiểm tra trở lên được đánh giá mức Đ, trong đó có bài kiểm tra học kỳ.
- Chưa đạt yêu cầu (CĐ): Các trường hợp còn lại.
+ Xếp loại cả năm:
- Đạt yêu cầu (Đ): Cả hai học kỳ xếp loại Đ hoặc học kỳ I xếp loại CĐ, học kỳ II xếp loại Đ.
- Chưa đạt yêu cầu (CĐ): Cả hai học kỳ xếp loại CĐ hoặc học kỳ I xếp loại Đ, học kỳ II xếp loại CĐ.
10. Điểm trung bình các môn học kỳ, cả năm học
-
Điểm trung bình các môn học kỳ (ĐTBhk) là trung bình cộng của điểm
trung bình môn học kỳ của các môn học đánh giá bằng cho điểm.
-
Điểm trung bình các môn cả năm học (ĐTBcn) là trung bình cộng của điểm
trung bình cả năm của các môn học đánh giá bằng cho điểm.
11.Đối với môn GDQP-AN:
Thực hiện theo Quyết định số 69/2007/QĐ-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo
12. Tiêu chuẩn xếp loại học kỳ và xếp loại cả năm
1. Loại Giỏi, nếu có đủ các tiêu chuẩn dưới đây:
a) Điểm trung bình các môn học từ 8,0 trở lên, trong đó có 1 trong 2 môn Toán, Ngữ văn từ 8,0 trở lên;
b) Không có môn học nào điểm trung bình dưới 6,5.
c) Các môn học đánh giá bằng nhận xét đạt loại Đ.
2. Loại Khá, nếu có đủ các tiêu chuẩn dưới đây:
a) Điểm trung bình các môn học từ 6,5 trở lên, trong đó có 1 trong 2 môn Toán, Ngữ văn từ 6,5 trở lên;
b) Không có môn học nào điểm trung bình dưới 5,0.
c) Các môn học đánh giá bằng nhận xét đạt loại Đ.
3. Loại Trung bình, nếu có đủ các tiêu chuẩn dưới đây:
a) Điểm trung bình các môn học từ 5,0 trở lên, trong đó có 1 trong 2 môn Toán, Ngữ văn từ 5,0 trở lên;
b) Không có môn học nào điểm trung bình dưới 3,5.
c) Các môn học đánh giá bằng nhận xét đạt loại Đ.
4. Loại Yếu: điểm trung bình các môn học từ 3,5 trở lên, không có môn học nào điểm trung bình dưới 2,0.
5. Loại Kém: các trường hợp còn lại.
6. Nếu ĐTBhk hoặc ĐTBcn đạt mức của từng loại Giỏi, Khá theo
quy định tại các Khoản 1, 2 nhưng do kết quả của một môn học nào đó
thấp hơn mức quy định cho loại đó nên học lực bị xếp thấp xuống thì được
điều chỉnh như sau:
a) Nếu
ĐTBhk hoặc ĐTBcn đạt mức loại G nhưng do kết quả của một môn học nào đó
mà phải xuống loại Tb thì được điều chỉnh xếp loại K.
b)
Nếu ĐTBhk hoặc ĐTBcn đạt mức loại G nhưng do kết quả của một môn học
nào đó mà phải xuống loại Y thì được điều chỉnh xếp loại Tb.
c)
Nếu ĐTBhk hoặc ĐTBcn đạt mức loại K nhưng do kết quả của một môn học
nào đó mà phải xuống loại Y thì được điều chỉnh xếp loại Tb.
d)
Nếu ĐTBhk hoặc ĐTBcn đạt mức loại K nhưng do kết quả của một môn học
nào đó mà phải xuống loại Kém thì được điều chỉnh xếp loại Y.
C. XÉT LÊN LỚP, KHÔNG ĐƯỢC LÊN LỚP VÀ DANH HIỆU
1. Lên lớp hoặc không được lên lớp
1. Học sinh có đủ các điều kiện dưới đây thì được lên lớp:
a) Hạnh kiểm và học lực từ trung bình trở lên;
b) Nghỉ không quá 45 buổi học trong một năm học (nghỉ có phép hoặc không phép, nghỉ liên tục hoặc nghỉ nhiều lần cộng lại).
2. Học sinh thuộc một trong các trường hợp dưới đây thì không được lên lớp:
a) Nghỉ quá 45 buổi học trong năm học (nghỉ có phép hoặc không phép, nghỉ liên tục hoặc nghỉ nhiều lần cộng lại);
b) Học lực cả năm loại Kém hoặc học lực và hạnh kiểm cả năm loại yếu;
c)
Sau khi đã được kiểm tra lại một số môn học, môn đánh giá bằng điểm có
điểm trung bình dưới 5,0 hay môn đánh giá bằng nhận xét bị xếp loại CĐ,
để xếp loại lại học lực cả năm nhưng vẫn không đạt loại trung bình.
d)
Hạnh kiểm cả năm xếp loại yếu, nhưng không hoàn thành nhiệm vụ rèn
luyện trong kỳ nghỉ hè nên vẫn bị xếp loại yếu về hạnh kiểm.
2. Kiểm tra lại các môn học
Học sinh xếp loại hạnh kiểm cả năm học từ trung bình trở lên nhưng học lực cả năm học xếp loại yếu,
được chọn một số môn học trong các môn học có điểm trung bình cả năm
học dưới 5,0 hoặc có kết quả xếp loại CĐ để kiểm tra lại. Kết quả kiểm
tra lại được lấy thay thế cho kết quả xếp loại cả năm học của môn học đó
để tính lại điểm trung bình các môn cả năm học và xếp loại lại về học
lực; nếu đạt loại trung bình thì được lên lớp.
3. Rèn luyện hạnh kiểm trong kỳ nghỉ hè
Học sinh xếp loại học lực cả năm từ trung bình trở lên nhưng hạnh kiểm cả năm học xếp loại yếu thì
phải rèn luyện thêm hạnh kiểm trong kỳ nghỉ hè, hình thức rèn luyện do
hiệu trưởng quy định. Nhiệm vụ rèn luyện trong kỳ nghỉ hè được thông báo
đến gia đình, chính quyền, đoàn thể xã, phường, thị trấn (gọi chung là
cấp xã) nơi học sinh cư trú. Cuối kỳ nghỉ hè, nếu được công nhận đã hoàn
thành nhiệm vụ thì giáo viên chủ nhiệm đề nghị hiệu trưởng cho xếp loại
lại về hạnh kiểm; nếu đạt loại trung bình thì được lên lớp.
4. Xét công nhận học sinh giỏi, học sinh tiên tiến
1. Công nhận đạt danh hiệu học sinh giỏi học kỳ hoặc cả năm học, nếu đạt hạnh kiểm loại tốt và học lực loại giỏi.
2. Công nhận đạt danh hiệu học sinh tiên tiến học kỳ hoặc cả năm học, nếu đạt hạnh kiểm từ loại khá trở lên và học lực từ loại khá trở lên.
Xem : TRICH_THONG_TU_58_W.pdf
BAN GIÁM HIỆU